

AKOBIOL HGL ARNICA
Tên INCI: Glycerin, aqua, Arnica montana Flower Extract
Danh mục sản phẩm: Chiết xuất thiên nhiên
Tên thương mại: AKOBIOL HGL ARNICA
Số CAS: 56-81-5 / 7732-18-5 / 68990-11-4
Giới thiệu
Cây Kim sa (tên khoa học là Arnica montana, thuộc họ Cúc - Asteraceae) là một loại thảo dược lâu năm có nguồn gốc từ các vùng núi cao ở Trung Tây Châu Âu, bao gồm cả Nga, đồng bằng Bắc Âu, và Bán đảo Scandinavi của Nam Âu.[1] Nó được sử dụng rộng rãi như một phương thuốc dân gian ở Châu Âu để điều trị các loại chấn thương khác nhau. Ở Việt Nam Arnica Montana được biết đến với tên gọi là cây Kim Sa.
Hoa của các loài Arnica montana chứa một lượng lớn các chất hoạt tính sinh học, bao gồm sesquiterpene lactone, flavonoid và axit phenolic [1,2] . Trong khi sesquiterpene lactone đóng vai trò trung gian trong đặc tính chống viêm của A. montana , flavonoid và axit phenolic lại thể hiện hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn đáng kể. [2]
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng Arnica Montana là thực vật được xem có nhiều tính chất da dạng bao gồm khử trùng, se lỗ chân lông, kháng viêm, kháng khuẩn, kích thích tuần hoàn, làm lành da, chống da chảy xệ, chống lão hóa da và làm chậm sự phát triển của lông.
Với lịch sử sử dụng kéo dài hàng trăm năm trong cả y học cổ truyền lẫn hiện đại, Kim sa đã khẳng định giá trị y tế to lớn, đặc biệt là trong việc hỗ trợ điều trị các vết thương, bầm tím, tình trạng viêm nhiễm và các bệnh lý về thấp khớp. [2]
Thành phần
Arnica Montana Flower Extract (and) Glycerinl (and) Water
Công dụng nổi bật của Chiết xuất Kim sa
Chống viêm
Cây Arnica montana nổi tiếng với đặc tính chống viêm. Các nghiên cứu hiện đại cho thấy chiết xuất Kim sa ức chế các con đường gây viêm NF-κB, đồng thời làm giảm hoạt động của các enzyme 5-LO và COX-2, từ đó ngăn chặn sự sản sinh các chất trung gian gây viêm như leukotriene và prostaglandin. Do các hợp chất esquiterpene lactone có trong chiết xuất Kim sa đóng vai trò trung gian trong đặc tính chống viêm. [2]
Kháng khuẩn
Chiết xuất Arnica Montana thể hiện khả năng kháng khuẩn Streptococcus sobrinus 6715 và Strep.mutans – OMZ 175. Phương pháp khuếch tán thạch được sử dụng và các vùng ức chế được đo. Quan sát thấy rằng có sự ức chế nhẹ đối với các tế bào đang phát triển (19% đối với Strep.mutans – OMZ 175 và 15% đối với Streptococcus sobrinus 6715) và sự hình thành glucan không tan trong nước (29%) ở cùng nồng độ này. Các dẫn xuất thymol có trong rễ của A. montana đã được báo cáo là có tác dụng diệt khuẩn và diệt nấm trong khi tinh dầu chiết xuất từ rễ của cây cho thấy tác dụng chống độc.
Chống oxy hóa
Chiết xuất Arnica Montana cho thấy tiềm năng chống oxy hóa đáng kể. DPPH (2,20- diphenyl-1-picrylhydrazyl) phương pháp quét gốc tự do và phương pháp phosphomolybdate đã được sử dụng để xác định khả năng chống oxy hóa của cây. Ở nồng độ 5 mg/ ml, A.montana cho thấy khả năng bắt 71,52% gốc tự do DPPH và 63,68% tổng hoạt tính chống oxy hóa (phương pháp phosphomolybdate) là chủ yếu do sự hiện diện của flavonoid và các hợp chất phenolic. [3]
Chống lão hóa
Các nghiên cứu cho thấy chiết xuất hoa Kim sa chứa các hợp chất (như 6-O-methacryloylhelenalin) giúp thúc đẩy sự tăng trưởng và biệt hóa của các tế bào mỡ (preadipocytes) dưới da [4]
Các chất chống oxy hóa mạnh mẽ trong cây giúp trung hòa các gốc tự do (ROS), vốn là tác nhân chính gây ra các dấu hiệu lão hóa da.
Hỗ trợ se lỗ chân lông
Chiết xuất Kim sa được ghi nhận là có tác dụng hỗ trợ giảm kích thước lỗ chân lông (pores reduction), giúp cải thiện bề mặt da mịn màng hơn
Ứng dụng trong mỹ phẩm
Nhờ đặc tính kháng viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, hỗ trợ se lỗ chân lông và làm dịu da, chiết xuất Kim sa được ứng dụng trong nhiều dòng mỹ phẩm chăm sóc da. Thành phần này đặc biệt phù hợp với các công thức hướng đến làn da nhạy cảm, da dầu, da dễ kích ứng hoặc làn da có dấu hiệu mệt mỏi, xỉn màu.
Trong các sản phẩm serum, chiết xuất Kim sa được sử dụng để hỗ trợ làm dịu da, giảm cảm giác khó chịu và góp phần cải thiện bề mặt da săn chắc, tươi sáng hơn. Với các dòng kem dưỡng da mặt, thành phần này được quan tâm nhờ khả năng hỗ trợ phục hồi hàng rào bảo vệ da, chống oxy hóa và giảm các tác động bất lợi từ môi trường.
Bên cạnh đó, chiết xuất Kim sa cũng phù hợp trong các công thức kem hỗ trợ da mụn nhờ tiềm năng kháng khuẩn và hỗ trợ giảm viêm, từ đó góp phần cải thiện tình trạng da dễ nổi mụn hoặc da có xu hướng bít tắc. Trong các dòng kem chống kích ứng hoặc sản phẩm chăm sóc da phục hồi, Kim sa được ứng dụng nhằm hỗ trợ làm dịu vùng da nhạy cảm, giảm cảm giác châm chích và nâng cao sự dễ chịu cho làn da.
Hàm lượng sử dụng
1 – 5% Tùy thuộc từng ứng dụng.
Hướng dẫn đóng gói bảo quản
- Đóng nắp ngay sau khi sử dụng.
- Được bảo quản trong bao bì kín, để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
Độc tính và xử lý
Vui lòng xem bảng dữ liệu an toàn Arnica Extract của chúng tôi để biết thêm chi tiết. Thông tin để sử dụng an toàn sản phẩm này không bao gồm trong tài liệu này. Trước khi xử lý, vui lòng đọc nhãn thùng chứa và bảng dữ liệu an toàn về vật lý, thông tin về nguy cơ môi trường và sức khỏe.
Tài liệu tham khảo
[1] European Medicines Agency. (2014). Assessment report on Arnica montana L., flos (EMA/HMPC/198794/2012). Committee on Herbal Medicinal Products (HMPC).
[2] Röhrl, J., Piqué-Borràs, M.-R., Jaklin, M., Werner, M., Werz, O., Josef, H., Hölz, H., Ammendola, A., & Künstle, G. (2023). Anti-inflammatory activities of Arnica montana Planta Tota versus flower extracts: Analytical, in vitro and in vivo mouse paw oedema model studies. Plants, 12(6), Article 1348.
[3] Gaspar, A., Craciunescu, O., Trif, M., Moisei, M., & Moldovan, L. (2014). Antioxidant and anti-inflammatory properties of active compounds from Arnica montana L. Romanian Biotechnological Letters, 19(3), 9269–9278.
[4] Sakamoto, K., Watanabe, C., Masutani, T., Hirasawa, A., Wakamatsu, K., Iddamalgoda, A., Kakumu, Y., Yamauchi, K., & Mitsunaga, T. (2023). Arnica montana L. extract containing 6-O-methacryloylhelenalin and 6-O-isobutyrylhelenalin accelerates growth and differentiation of human subcutaneous preadipocytes and leads volumizing of skin. International Journal of Cosmetic Science, 45(1), 1–13.


