

NexTracTM NE TUBER FLEECEFLOWER R LC - Chiết xuất Hà thủ ô
Tên INCI: Reynoutria Multiflora Root Extract, Aqua, Propylene Glycol, Butylene Glycol, 1,2- Hexanediol.
Danh mục sản phẩm: Chiết xuất thiên nhiên
Giới thiệu
Hà thủ ô đỏ (tên khoa học là Fallopia multiflora, đồng nghĩa Polygonum multiflorum) còn được gọi với các tên khác như giao đằng hay dạ hợp. Đây là một loại thảo dược quý thuộc họ Rau răm (Polygonaceae), bộ Cẩm chướng (Caryophyllales). Ở Việt Nam, loài cây này còn được biết đến với nhiều tên gọi dân gian khác như Dạ hợp, Mã liên an, Mần ô, Tiêu độc căn, Giao đằng, Đạ hợp, Dã miễu, Giao hành, Đào liễu đằng, Xích cát, Cửu chân đằng, Nưa tháo, Xa tháo, Thần đầu thảo, Đạ hoa liễu và Tư ô đằng.
Hà thủ ô đỏ là loài cây sống lâu năm, thân mềm dạng dây leo thường quấn vào nhau. Phần rễ của cây phình to tạo thành củ có màu đỏ. Lá cây mang hình tim, phần đầu nhọn, có chiều dài khoảng 5 - 7 cm và chiều rộng từ 3 - 5 cm. Hoa hà thủ ô có kích thước nhỏ, màu trắng, phát triển thành cụm hình chùy mọc ở đầu cành hoặc nách lá. Thông thường, cây ra hoa vào tháng 10 và kết quả vào tháng 11; quả của cây là loại quả khô, 3 cạnh và không tự mở.
Loài cây này phân bố rộng rãi ở các vùng miền núi Đông Á, phổ biến tại Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam.
Theo Y học cổ truyền, Rễ cây Hà Thủ ô đỏ, là một loại dược liệu quý, được sử dụng rộng rãi từ lâu đời ở các nước Châu Á để điều trị các bệnh như thần kinh suy nhược, thiếu máu, chóng mặt, ù tai, đau lưng, mỏi gối, di mộng tinh, râu tóc bạc sớm và giúp kéo dài tuổi thọ. . Các nghiên cứu về thành phần hóa học cho thấy, khoảng 100 hợp chất hóa học đã được phân lập từ hà thủ ô đỏ. Các nghiên cứu cho thấy thành phần hóa học chính của hà thủ ô đỏ bao gồm: stilbenes, quinones, flavonoids, hợp chất lipids và một số nhóm hợp chất khác…[1] Trong đó, thành phần thể hiện hoạt tính chính của hà thủ ô đỏ bao gồm phenolic, anthraquinone và glycoside stilbene.

Công dụng của Chiết xuất Hà thủ ô đỏ
Trong thành phần hóa học, hoạt chất quan trọng nhất của Hà thủ ô đỏ là 2,3,5,4′- tetrahydroxystilbene-2-O-β-D-glucoside (TSG) – một stilben glycoside có hoạt tính sinh học mạnh.
Chống oxy hóa
Chiết xuất rễ Hà thủ ô đỏ chứa nhiều hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa, giúp bảo vệ làn da trước tác động của gốc tự do và hỗ trợ làm chậm các dấu hiệu lão hóa sớm. Nhờ đó, thành phần này góp phần duy trì vẻ tươi trẻ, độ đàn hồi và sức sống tự nhiên cho da. Trong đó, TSG là hoạt chất nổi bật, được ghi nhận nhờ khả năng chống oxy hóa mạnh và vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ bảo vệ tế bào da trước stress oxy hóa [2].
Hỗ trợ làm đen tóc, hỗ trợ kích thích mọc tóc
Hà thủ ô đỏ còn có tác dụng kích thích mọc tóc, đen tóc. Theo nghiên cứu, thành phần có hoạt tính là 2,3,5,4’tetrahydroxystilbene-2-O-β-D-glucoside (TSG), có tác dụng thúc đẩy sự tăng trưởng của tóc. [3]
Kháng khuẩn
Đặc tính kháng vi sinh vật của Hà thủ ô đỏ được ghi nhận có liên quan đến các hợp chất hoạt tính phân lập từ rễ cây, trong đó đáng chú ý là nhóm anthraquinon như emodin, physcion cùng với hoạt chất THSG. Các thành phần này góp phần tạo nên khả năng kháng khuẩn, hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của vi sinh vật và điều hòa các quá trình chuyển hóa trên da. [4]
Kháng viêm
TSG trong Hà thủ ô đỏ được ghi nhận có khả năng hỗ trợ kháng viêm thông qua việc điều hòa các chỉ dấu viêm như TNF-α, IL-1β, IL-6 và NOS-2. Nhờ tác động lên các yếu tố liên quan đến phản ứng viêm, hoạt chất này góp phần làm dịu tình trạng kích ứng, hỗ trợ bảo vệ tế bào trước các phản ứng viêm bất lợi và duy trì trạng thái cân bằng cho da. [5]
Ứng dụng trong mỹ phẩm
Nhờ vào các công dụng đã được đề cập trên, Chiết xuất Hà thủ ô đỏ ứng dụng rộng rãi trong mỹ phẩm chăm sóc tóc (dầu gội, tinh chất dưỡng, sản phẩm chống bạc tóc) và mỹ phẩm chăm sóc da (kem dưỡng chống lão hóa, serum phục hồi).
Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn, T. H. T., Nguyễn, Đ. L., Bùi, T. T. L., Nguyễn, T. H. T., Trần, T. H., & Trần, Đ. T. (2022). Các hợp chất phenolic phân lập từ rễ cây Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora Thunb.) ở Việt Nam. Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học, 27(3).
[2] Lin, H. T., Nah, S. L., Huang, Y. Y., & Wu, S. C. (2010). Potential antioxidant components and characteristics of fresh Polygonum multiflorum. Journal of Food and Drug Analysis, 18(2), 120–127.
[3] H.J. Park, N. Zhang, D.K. Park, Topical application of Polygonum multiflorum extract induces hair growth of resting hair follicles through upregulating Shh and β-catenin expression in C57BL/6 mice, Journal of Ethnopharmacology, 2011, 135(2), 369-375.
[4] Tsai, P. W., Chen, L. G., & Wang, C. C. (2025). Investigating the enhancing effects of traditional processing on the pharmacological and electrochemical functions of Polygonum multiflorum using THSG as a key marker. Journal of King Saud University - Science, 37(11), 3392025.
[5] Feng, Q., Huang, Z., Sun, Y., Sun, R., & Zhang, G. (2021). Stilbene glucoside: recent advances in pharmacology, bioinformatics investigation, toxicity and future opportunities. Pharmazie, 76, 351–358.


